Simguline 10mg giá bao nhiêu

Chào mừng bạn đến với Giá Thuốc Sỉ, website số 1 về bán sỉ Dược phẩm. Để tham gia Cộng đồng Giá Thuốc Sỉ và sử dụng những tiện ích trên website, vui lòng đăng ký thông tin bằng cách điền vào biểu mẫu dưới đây

THÔNG TIN TÀI KHOẢN

THÔNG TIN Khách hàng

Đăng ký Loading...

Thuốc Simguline có công dụng gì? Liều dùng thuốc Simguline ra sao? Giá bán thuốc Simguline trên thị trường bao nhiêu? Mọi thông tin về thuốc Simguline được Ship thuốc nhanh tổng hợp tại bài viết này.

Thuốc Simguline là thuốc gì?

Thuốc Simguline 10 được chỉ định để điều trị viêm mũi dị ứng [quanh năm hoặc theo mùa], hen phế quản [làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm]. 

Thành phần chính của thuốc Simguline 

Thuốc Simguline 10 có hoạt chất chính là Montelukast [dưới dạng Montelukast natri] hàm lượng 10mg. 

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Simguline 

Điều trị cho bệnh nhân mắc viêm mũi dị ứng [quanh năm hoặc theo mùa].

Giúp dự phòng và điều trị đối với các tình trạng hen phế quản [làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm].

Liều dùng và cách dùng thuốc Simguline 

Liều dùng điều trị cho người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: Uống 1 viên 10mg mỗi ngày.

Liều dùng điều trị thông thường cho trẻ em trong khoảng từ 6 đến 14 tuổi: Sử dụng 5mg mỗi ngày.

Liều dùng điều trị cho trẻ từ 2 đến 5 tuổi: Sử dụng 4mg mỗi ngày.

Chống chỉ định của thuốc Simguline 

Tuyệt đối không dùng thuốc Simguline 10 cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Simguline 

Bệnh nhân nên báo cho bác sĩ, dược sĩ hoặc những người có chuyên môn nếu xảy ra trường hợp xuất hiện các tình trạng bất thường nghi ngờ do tác dụng không mong muốn của thuốc gây ra để có cách xử lý chính xác và kịp thời.

Tương tác của thuốc Simguline 

Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Simguline 10mg với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác.

Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời Simguline 10 với bất cứ một loại thuốc nào khác. Nếu thấy có dấu hiệu bất thường nào có nghi ngờ liên quan đến tương tác thuốc, bạn cần phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ để được giúp đỡ, tránh để xảy ra những hậu quả nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng.

Lưu ý khi dùng thuốc Simguline 

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

Cần chú ý tình trạng quên liều khi sử dụng thuốc cho đối tượng bệnh nhân có hiện tượng suy giảm trí nhớ.

Khi bệnh nhân có dấu hiệu ngộ độc do quá liều thì cần tạm ngưng sử dụng thuốc và chuyển bệnh nhân đến trung tâm y tế gần nhất để có biện pháp xử trí ngộ độc kịp thời.

Thuốc quá hạn sử dụng hoặc vỏ chai đã sử dụng xong phải được vứt đúng nơi quy định để được xử lý đúng cách.

- Tương tác thuốc:

Bị run hoặc lắc.
Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.
Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.
Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.
Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.
Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.
Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.
Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:
Đau răng.
Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
Phát ban nhẹ.
Có cảm giác mệt mỏi.
Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.
Đau đầu.
Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

- Thận trọng:

Trước khi dùng thuốc,
Báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với montelukast hay bất kì loại thuốc nào khác;
Báo với bác sĩ và dược sĩ những thuốc được kê toa và không kê toa, thuốc bổ, các thực phẩm chức năng và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định sẽ dùng. Hãy chắc chắn đề cập đến thuốc chống co giật, an thần và thuốc kháng sinh điều trị lao và phong [Rifadin, Rimactane]. Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận hơn để tránh các tác dụng phụ;
Báo cho bác sĩ nếu bạn đang có hoặc đã từng có bệnh gan;
Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự tính mang thai hay đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi sử dụng thuốc, hãy gọi cho bác sĩ;
Bạn nên biết rằng sức khỏe tinh thần của bạn có thể thay đổi một cách bất ngờ trong khi bạn đang dùng montelukast. Bạn nên gọi cho bác sĩ ngay nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây: kích động, hành vi hung hăng, lo lâu, khó chịu, những giấc mơ lạ, ảo giác [nhìn thấy những điều hay tiếng nói rằng không tồn tại], trầm cảm, khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ, bồn chồn, mộng du, ý nghĩ hay hành động tự tử [suy nghĩ về làm hại hoặc giết chết chính mình hoặc lên kế hoạch hoặc cố gắng để làm điều đó], hoặc run [lắc không thể kiểm soát một phần của cơ thể]. Bác sĩ sẽ quyết định xem bạn có nên tiếp tục dùng montelukast hay không;
Nếu bạn bị bệnh niệu [bệnh phenylceton, một bệnh di truyền, trong đó cần có một chế độ ăn uống đặc biệt để ngăn chặn việc chậm phát triển tinh thần], bạn nên biết rằng các viên thuốc nhai chứa aspartame là chất gây ra bệnh niệu.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn.
Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản [khó thở] trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính [các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi]. Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien [LTRAs].

- Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:
Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Người bệnh hen suyễn thì nên dùng vào buổi tối, còn với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.
- Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:
Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.
- Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:
Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục. Liều bổ sung không nên được dùng trong vòng 24 giờ của liều trước. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ dẫn [bao gồm cả bệnh hen suyễn mãn tính] không nên dùng một liều bổ sung để ngăn chặn nguy cơ gây ra co thắt phế quản khi tập thể dục. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc thuốc chủ vận thụ thể beta-2 tác dụng nhanh, ngắn để cắt cơn. Viêc chỉ định sử dụng montelukast điều trị hen suyễn mãn tính hàng ngày vẫn chưa được áp dụng lâm sàng để ngăn chặn nguy cơ gây co thắt phế quản cấp tính do các bài tập thể dục.
- Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:
Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng:cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;
Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 5 mg nhai uống mỗi ngày một lần;
Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng viên 4 mg nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;
Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối;
Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.
- Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:
Trẻ 15 tuổi trở lên bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 10 mg uống mỗi ngày một lần;
Trẻ 6 đến 14 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 5 mg dạng viên nhai uống mỗi ngày một lần;
Trẻ 2 đến 5 tuổi bị bệnh hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: cho dùng 4 mg dạng viên nhai hoặc 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần;
Trẻ 1 đến 2 tuổi bị bệnh hen suyễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần vào buổi tối.
Trẻ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: cho dùng 4 mg dạng hạt uống mỗi ngày một lần.
- Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:
Trẻ 15 tuổi trở lên: cho dùng 10 mg uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;
Trẻ 6 tuổi đến 14 tuổi: cho dùng viên 5 mg nhai uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

Các triệu chứng dùng quá liều có thể bao gồm:
Đau dạ dày;
Buồn ngủ;
Khát ;
Đau dầu;
Buồn nôn;
Bồn chồn hay kích động.

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Chủ Đề