Dung dịch chất nào sau đây tác dụng với dung dịch CuSO4 tạo kết tủa xanh

Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch B a C l 2 , khi phản ứng với NaOH tạo ra khí  có mùi khai, khi phản ứng với  dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất này là

B. N a 2 S O 3 .

C. N H 4 H C O 3 .

D. N H 4 2 C O 3 .

Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2, khi phản ứng với NaOH tạo ra khí mùi khai, khi phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất X là 

A. [NH4]2CO3.

B. [NH4]2SO3.

C. NH4HCO3.

D. NH4HSO3.

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết tủa được ghi ở bảng sau

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. , metylamin, phenol

B.  saccarozo, triolein, lysin, anilin

C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin

D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucose

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X2+, Y3+, Z3+, T2+. Kết quả ghi được ở bảng sau:

Mẫu thử chứa Thí nghiệm                                              Hiện tượng

X2+               Tác dụng với Na2SO4 trong H2SO4 loãng.          Có kết tủa trắng.

Y3+             Tác dụng với dung dịch NaOH.                             Có kết tủa nâu đỏ.

Z3+             Nhỏ từ từ dung dịch NaOH loãng vào đến dư.     Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

T2+             Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào đến dư.             Có kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam.

Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là:

A. Ba2+, Cr3+, Fe2+, Mg2+.

B. Ba2+, Fe3+, Al3+, Cu2+.

C. Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.

D. Mg2+, Fe3+, Cr3+,Cu2+.

Các cation X2+, Y3+, Z3+, T2+ lần lượt là

A. Ba2+, Fe3+, Al3+, Cu2+ 

B. Ca2+, Au3+, Al3+, Zn2+.

C. Ba2+, Cr2+, Fe3+, Mg2+

D. Mg2+, Fe3+, Cr3+, Cu2+

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.

B. saccarozo, trioleina, lysin, anilin.

C. saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.

D. xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

A. xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ.

B. saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin.

C. saccarozơ, triolein, lysin, anilin.

D. hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.

Đồng sunfat: CuSO4

  • 1. Tinh thể CuSO4
  • 2. CuSO4 màu gì?
  • 3. CuSO4 có kết tủa không
  • 4. Tính chất hóa học của CuSO4
  • 5. Ứng dụng của đồng sunfat

CuSO4 có kết tủa không? CuSO4 màu gì được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc ngoài trả lời 2 câu hỏi tựa đề ra cũng như đưa ra nội dung chi tiết về hợp chất CuSO4, tên gọi của CuSO4, CuSO4 có màu gì,... Hy vọng có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình học tập cũng như làm bài tập. Mời các bạn tham khảo.

1. Tinh thể CuSO4

Trong tự nhiên thì Đồng [II] sunfat tồn tại theo hai dạng:

Dạng muối khan màu trắng hoặc khoáng vật Chalcocynite với CTHH là CuSO4

Dạng muối ngậm nước với công thức tổng quát là CuSO4.xH2O [đọc là Đồng sunfat ngậm x nước] với x thường là 3,5,7.

Cụ thể như sau

CuSO4.3H2O là dạng trihydrat, khoáng vật Bonattite

CuSO4.7H2O là dạng heptahydrat, khoáng vật Boothite

CuSO4.5H2O là dạng pentahydrat phổ biến nhất, đây cũng chính là dạng mà chúng ta hay thấy trong các chai lọ ở phòng thí nghiệm.

2. CuSO4 màu gì?

CuSO4 là hợp chất muối màu xanh lam, dạng tinh thể rắn hoặc bột. Hòa tan được trong nước, methanol nhưng không tan được trong ethanol.

Dung dịch CuSO4 có màu xanh

3. CuSO4 có kết tủa không

Tinh thể khan màu trắng, tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam

4. Tính chất hóa học của CuSO4

Đồng Sunphat có thể tác dụng với kiềm [NaOH, KOH,...] để tạo ra muối sunphat và đồng hydroxit.

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu[OH]2

Đồng Sunphat sẽ tác dụng với dung dịch NH3.

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu[OH]2 + [NH4]2SO4

Đồng Sunphat hấp thụ nước thường dùng phát hiện vết nước trong chất lỏng.

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O [màu xanh].

Đồng Sunphat phản ứng với các kim loại hơn phản ứng với đồng [ví dụ như Mg, Fe, Zn, Al, Sn, Pb, …]:

CuSO4 + Zn → ZnSO4 + Cu

Đồng sunfat phản ứng với một số muối [BaCl2,....]

CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2

kết tủa trắng

5. Ứng dụng của đồng sunfat

  • CuSO4 ứng dụng trong nông nghiệp.

Đồng Sunphat được sử dụng làm nguyên liệu trong phân bón,thuốc diệt các loại sâu bệnh, diệt cỏ.

Đồng sunphat là một thành phần trong nguyên liệu cho thức ăn chăn nuôi để bổ sung đồng cho vật nuôi và được xem là chất điều hòa sinh trưởng.

  • CuSO4 ứng dụng trong phòng thí nghiệm.

Đồng sulfat được dùng làm thuốc thử trong một số thí nghiệm

  • CuSO4 ứng dụng trong các ngành công nghiệp khai thác và sản xuất.

Đồng sunphat dùng để điều chế các chất xúc tác sử dụng trong chế biến, khai thác dầu khí và chất lỏng

Đồng sunphat còn được ứng dụng trong ngành dệt may hoặc dùng trong thuốc nhuộm vải để tăng độ bền của thuốc nhuộm.

Đồng sunphat dùng là chất tạo màu trong công nghệ pháo hoa hoặc in ấn, làm kính và đồ gốm.

................................

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới các bạn tài liệu rất hữu ích giúp bạn đọc tìm hiểu đồng sunfat cũng như giải đáp các thắc mắc CuSO4 có kết tủa không? CuSO4 màu gì, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Hóa học. Mời các bạn cùng tham khảo thêm Hóa lớp 12,Hóa học lớp 11, Hóa học lớp 10.

VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook: Tài Liệu Học Tập VnDoc.com. Mời các bạn học sinh cùng quý thầy cô tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu, bài giảng hay mới nhất.

Chúc các bạn học tập tốt.

Video liên quan

Chủ Đề