Thời kỳ phục hưng tiếng anh là gì

Phục hưng là một phong trào nghệ thuật phát triển ở Ý vào thế kỷ 14 và lan rộng khắp châu Âu, đạt đến đỉnh cao nghệ thuật thế kỷ 16 với các bậc thầy người Ý như Leonardo da Vinci, Michelangelo và Raphael.

Phục hưng, Renaissance, tiếng Pháp có nghĩa là "tái sinh", chỉ thời kỳ xuất hiện sau Chủ nghĩa Trung cổ và chứng kiến sự phục hưng nhân văn của nghệ thuật cổ điển. Thoát khỏi bầu không khí tôn giáo thống trị thời Trung cổ, các nghệ sĩ thời Phục hưng hướng sự chú ý đến vẻ đẹp và sự bí ẩn của thế giới tự nhiên và đến con người cá nhân, người được coi là trung tâm của thời đại mới này.

 

Thời kỳ Phục hưng phát triển khi chủ nghĩa Nhân văn, triết học tập trung vào lợi ích và nhu cầu của con người, coi con người là những sinh vật có lý trí, lan rộng khắp nước Ý và châu Âu. Thời kỳ này tiếp nối thời Trung cổ khi nghệ thuật hầu như chỉ mang tính tôn giáo và quan điểm tôn giáo về thế giới tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong nghệ thuật. Trong thời kỳ Phục hưng, thế giới tự nhiên và cá nhân con người ngày càng nhận được sự quan tâm. Trong bức vẽ về các chủ đề tôn giáo, các nghệ sĩ thời Phục hưng cũng đưa vào các chủ đề khác như thần thoại Hy Lạp và La Mã, lịch sử và chân dung của các cá nhân. Mục đích chính là trình bày các đối tượng không theo một tầm nhìn duy tâm như Chủ nghĩa Trung cổ mà theo một cách nhân văn hơn. Việc tập trung vào cơ thể con người, khiến các nghệ sĩ như Leonardo nghiên cứu chi tiết về giải phẫu con người, cho phép họ vẽ những hình vẽ giống người và người thật. Thân thể của Chúa Kitô và các nhân vật tôn giáo khác không có lý tưởng và ý nghĩa thiêng liêng, thay vào đó nhấn mạnh phẩm giá và giá trị của con người.

 

Xu hướng mới này đối với chủ nghĩa hiện thực trong nghệ thuật, đặc trưng cho nghệ thuật thời Phục hưng, cũng được thể hiện qua sự phát triển của các kỹ thuật nghệ thuật mới cho phép chủ thể và nền của bức tranh trông giống như thật: từ kỹ thuật vẽ Sfumato của Leonardo da Vinci đến sự ra đời của phối cảnh của Brunelleschi.

Theo những tuyên bố này, nghệ thuật thời Phục hưng có thể được tóm tắt trong ba điểm chính:

- Xây dựng các quy tắc của phối cảnh tuyến tính tổ chức không gian đơn nhất;

- Tập trung vào con người với tư cách là một cá thể, cả về giải phẫu và biểu hiện của cảm xúc;

- Từ chối các yếu tố trang trí và quay trở lại điều cơ bản.

 

Nghệ thuật Phục hưng, cùng với triết lý Nhân văn thời Phục hưng, lan rộng khắp châu Âu ảnh hưởng đến cả nghệ sĩ và những khách hàng của họ với sự phát triển của các kỹ thuật mới và khả năng cảm thụ nghệ thuật mới. Các nghệ sĩ nổi tiếng của thời kỳ Phục hưng bao gồm Botticelli, Mantegna và Titian cho thời kỳ Phục hưng sớm, và Michelangelo, Leonardo và Raphael cho thời kỳ cuối của thời kỳ Phục hưng.

Một vài tóm tắt như vậy để bạn có thể hình dung về thời kỳ Phục hưng. Thực sự, đây là thời kỳ rực rỡ của nền nghệ thuật châu Âu mà ngay cả bây giờ chúng ta cũng khó có thể lặp lại được.

the period of time in Europe between the 14th and 17th centuries when people became interested again in the ideas and culture of ancient Greece and Rome, and these influenced new developments in art, literature, science etc

Thời kỳ Phục hưng

[also adjective] Renaissance architecture/art.

a new interest in something that makes it popular again after a long period of time

sự khôi phục

Health spa resorts are enjoying a renaissance.

[Bản dịch của renaissance từ Từ điển PASSWORD tiếng Anh–Việt © 2015 K Dictionaries Ltd]

Các ví dụ của renaissance

renaissance

This renaissance intellectual and activist has interesting ideas that he cares deeply about and expresses well.

Từ Cambridge English Corpus

However, if outside actors are even partially to blame for the problems, their actions will potentially contribute to, or hinder, the renaissance.

Từ Cambridge English Corpus

If so, they promise new insights into the range of the totalitarianism paradigm, which has experienced a remarkable renaissance since 1989.

Từ Cambridge English Corpus

Until a minor renaissance in 1996, organized labor had lost both political influence and ardor for national health insurance.

Từ Cambridge English Corpus

This modern renaissance is a consequence of pantomime companies' innovations - re-inventing their product, promoting it to specific target audiences, and attracting sponsorship.

Từ Cambridge English Corpus

The notion of an endophenotype was initially devised in relation to schizophrenia in 1972,35 and has experienced a renaissance in the past decade.

Từ Cambridge English Corpus

The renaissance painter constructed the scene to be painted from an unchangeable, fixed point following the rules of the vanishing point perspective.

Từ Cambridge English Corpus

This renaissance also involves a re-thinking of pre-independence borders and a move towards regional cooperation.

Từ Cambridge English Corpus

Các quan điểm của các ví dụ không thể hiện quan điểm của các biên tập viên Cambridge Dictionary hoặc của Cambridge University Press hay của các nhà cấp phép.

Phục Hưng trong tiếng Anh là gì?

[Renaissance] Thời Phục Hưng; văn hoa phục hưng.

Thời kỳ Phục hưng là năm bao nhiêu?

Nói chung, ở Ý thời gian khoảng từ 1420 đến 1600 được gọi là thời kỳ Phục Hưng, trong châu Âu còn lại là thời gian từ 1500 đến 1600.

Thời đại Phục Hưng là thời đại gì?

Phục Hưng là một phong trào văn hóa đã tác động sâu sắc tới đời sống trí thức châu Âu trong thời sơ kỳ hiện đại. Bắt đầu ở Ý, lan ra khắp châu Âu vào thế kỷ XVI, ảnh hưởng của nó hiện diện trong văn học, triết học, mĩ thuật, âm nhạc, chính trị, khoa học, tôn giáo, và các khía cạnh khác của đời sống tinh thần.

Mỹ thuật Phục Hưng là gì?

Nghệ thuật Phục Hưng được hiểu cuộc tái sinh những giá trị nghệ thuật, tư tưởng, khoa học của thời kì cổ đại và sự sống lại, phát triển rực rỡ của nền văn minh phương Tây. Thời kì này chính bước ngoặt quan trọng của nền mỹ thuật toàn thế giới.

Chủ Đề