Ví dụ về phép chêm xen

Khi viết chúng đợc tách ra bằng () hoặc dấu phẩy. - Tác dụng giải thích, ghi chú cho từ ngữ đi trớc, bổ sung thêm sắc thái tình cảm…

Bài 1.

a/ Bổ sung thêm thông tin khoảnh khắc Thị Nở đặt tay lên ngực Chí Phèo.

Vị trí và vai trò ngữ pháp: Trạng ngữ cho Vn “thị đùa hắn .”

b/ Tác dụng. Giải thích, làm rõ nghĩa của từ “cô độc”của CP.

d/ Tác dụng. Nhấn mạnh t cách pháp nhân của “chúng tôi”- những ngời tuyên bố độc lập có tính chất đanh thép…

Bài 2:

-Việt Bắc(bài thơ là tiêu đề của toàn bộ tập thơ) là khúc ca hùng tráng về cuộc kháng chiến và con ngời trong kháng chiến. Bài thơ thể hiện tình cảm ân nghĩa thuỷ chung giữa miền xuôi và miền ngợc, giữa cán bộ kháng chiến và đồng bào dân tộc VB. Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu (đậm

đà tính dân tộc), giọng điệu ngọt ngào kết hợp với

trữ tình chính trị.

IV/ Củng cố, dặn dò.

- Nắm chác các phép tu từ cú pháp. - Làm tiếp các bài tập trong sbt.

Tuần 13: Từ tiết 37-> 39. Ngày soạn: 12-11-2008.

Tiết 37+38. Sóng

Xuân Quỳnh

A/ Mục tiêu bài học: Giúp học sinh.

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao của ngời phụ nữ về một tình yêu thuỷ chung, bất diệt.

- Nắm đợc những nét đặc sắc cơ bản về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp điệu và ngôn ngữ của bài thơ?

B/ Phơng pháp: Thảo luận, đọc diễn cảm, gợi ý, đàm thoại.C/ Phơng tiện: SGK, SGV, GA. C/ Phơng tiện: SGK, SGV, GA.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (851.91 KB, 119 trang )

II. Phép liệt kê :


- Sự sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp đồng loại nhưng khác nhau về từ
ngữ nhằm tạo ra những ý nghĩa bổ sung về mặt nhận thức hoặc thể hiện
cách đánh giá, cảm xúc chủ quan về các sự vật được đưa ra.
Bài tập:
a, Phép liệt kê đã phối hợp với phép lặp cú pháp. Tác dụng : nhấn mạnh và
khẳng định sự đối đãi chu đáo, đầy tình nghĩa của Trần Quốc Tuấn đối với tướng
sĩ trong mọi hoàn cảnh.
b. Phép lặp cú pháp các câu có kết cấu ngữ pháp giống nhau : C- V + phụ ngữ
chỉ đối tượng phối hợp với phép liệt kê để vạch tội ác của thực dân Pháp, chỉ
mặt vạch tên kẻ thù dân tộc. Cũng cùng mục đích ấy là cách tách dòng liên tiếp,
dồn dập.

III. Phép chêm xen :


-Là những từ ngữ có khi là một tổ hợp từ có dạng một câu trọn vẹn trong câu,
nhưng khơng cọ quan hệ ngữ pháp giữa câu này với phần câu chứa chúng nhằm
chi tiết hoá sự việc, làm cho lời văn linh hoạt…
- Phần chêm xen trên chữ viết được tách ra bằng dấu ngang cách, dấu ngoặc đơn
Trang 104
Bài tập 1 :
-Tất cả các bộ phận in đậm trong các bài tập a, b, c, d đều ở vị trí giữa câu hoặc
cuối câu, sau bộ phận được chú thích.
- Các bộ phận đó đều được tách bằng ngữ điệu khi nói, khi đọc. Còn khi viết
thì chúng được tách ra bằng dấu phẩy, dấu ngoặc đơn hoặc dấu gạch ngang.
- Chúng có tác dụng ghi chú hoặc giải thích cho từ ngữ đi trước, bổ sung thơng
tin thêm sắc thái về tình cảm, cảm xúc của người viết.
Bài tập 2 : HS về nhà thực hiện.
Tiết 38-39 , Đọc -hiểu
SÓNG
- Xuân Quỳnh
MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao của người phụ nữ về một tình yêu thuỷ chung, bất diệt.
- Nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật kết cấu, xây dựng hình ảnh, nhịp diệu và ngôn từ của bài thơ.
Trang 105

1. Phương pháp DH:


- Hướng dẫn HS tiếp cận và khám phá TP qua phát vấn, đàm thoại về các hả, từ ngữ, âm điệu của bài thơ.
- Kết hợp việc đọc diễn cảm với các hình thức nêu vấn đề, phát vấn, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2. Phương tiện DH: SGK, SGV, thiết kế bài dạy, tài liệu tham khảo.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Xem Thêm

- Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Thường đứng sau dấy gạch nối hoặc trong ngoặc đơn.

- Ví dụ:

             “Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

              Cũng vào du kích!

              Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

              Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

(Quê hương – Giang Nam)

2. Tác dụng

- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: ngạc nhiên, xúc động, yêu mến,… một cách kín đáo. 

- Giải thích rõ nghĩa cho thành phần câu.

-  Là cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh, gợi liên tưởng, gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói.

- Là chêm vào câu một cụm từ không trực tiếp có quan hệ đến quan hệ ngữ pháp trong câu, nhưng có tác dụng rõ rệt để bổ sung thông tin cần thiết hay bộc lộ cảm xúc. Thường đứng sau dấy gạch nối hoặc trong ngoặc đơn.

- Ví dụ:

             “Cô bé nhà bên (có ai ngờ)

              Cũng vào du kích!

              Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích

              Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)”

(Quê hương – Giang Nam)

2. Tác dụng

- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: ngạc nhiên, xúc động, yêu mến,… một cách kín đáo. 

- Phép lặp cú pháp (phép điệp cú, phép sóng đôi, song hành cú pháp) là phép lặp lại kiểu cấu trúc cú pháp của câu và thường kèm thêm lặp từ để làm trọn vẹn hoặc nhấn mạnh ý nghĩa và gia tăng cảm xúc.
Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người (Hồ Chí Minh)
+ Có nhiều kiểu điệp cú: Điệp nguyên vẹn (Người người thi đua/ Ngành ngành thi đua) và điệp bộ phận (“Không ! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước , nhất định không chịu làm nô lệ” (Hồ Chí Minh)
Có kiểu điệp liên tục: “Tóc này khác nào thịt da, máu xương tim óc. Tóc này khác nào mẹ cha, cô bác, chị anh. Tóc này khác nào rặng dừa, luỹ tre, ruộng lúa, bãi biển, khác nào những dòng sông Trà Khúc, Thu Bồn. những núi rừng Ba Tơ, An Khê, Công Tum, Đắc Lắc”. (Anh Đức) + Phép điệp cú là cơ sở của phép đối. Dựa vào điệp cú mới có thể đối ý , đối thanh, đối lời:

Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc


Thương nhà mỏi miệng cái gia gia (Bà Huyện Thanh Quan) + Tác dụng của phép điệp cú: Phép điệp cú pháp thường được dùng trong văn chính luận nhằm gây sự chú ý, nhấn mạnh một nội dung thông báo nào đó và tăng sức thuyết phục đối với người nghe. Phép điệp cú được sử dụng phổ biến trong tục ngữ để dễ nhớ và dễ truyền tụng.

- Gần mực thì đen gần đèn thì sáng


- Ăn cỗ đi trước / lội nước theo sau

- Phép liệt kê là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại để mở rộng câu theo hướng cụ thể hoá nội dung thông báo nhằm tạo ấn tượng đối với người đọc.

Ví dụ: Cái vất vả của người nông dân được khắc họa bởi phép liệt kê liên tiếp

“... phải lao động bằng cổ, bằng vai, bằng đỉnh đầu, bằng mông, bằng gối, bằng cả gan bàn chân, gót chân lúc rũ đất bó mạ tươi, chân tay mình mẩy quần quật phối hợp mấy động tác...” (Nguyễn Tuân)

Phép liệt kê có thể phối hợp với phép lặp cú pháp để tạo được những hiệu quả biểu đạt bất ngờ: Bình giá về sự vật hiện tượng, gây ấn tượng bởi hiệu quả biểu cảm, cảm xúc. Ví dụ: - Phép chêm xen là sử dụng một thành phần có tác dụng giải thích, mở rộng, nói rõ thêm một phương diện nào đó liên quan gián tiếp nội dung thông báo của câu hoặc bình phẩm về sự việc được nói đến giúp người đọc hiểu rõ hơn nội dung câu. Thành phần chêm xen thường được ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấu gạch ngang, dấu ngoặc đơn hoặc dấu phẩy khi viết; bằng quãng ngắt ngắn và hạ giọng khi đọc.

* CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP


Câu 1. Tác dụng của phép lặp cú pháp đối với giá trị biểu đạt của văn bản? Phân biệt phép lặp cú pháp và lặp từ vựng? Lặp cú pháp thường dùng để nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt hoặc làm gia tăng cảm xúc. Lặp cú pháp khác lặp từ vựng ở chỗ lặp cú pháp là lặp lại một kiểu cấu trúc ngữ pháp trong cách diễn đạt. Còn lặp từ vựng (điệp từ, điệp ngữ) là lặp lại một số từ ngữ đã dùng ở trước để nhấn mạnh nội dung đang nói tới. Ví dụ:

Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu


Cô gái ở Thạch Kim Thạch Nhọn
Khăn xanh, khăn xanh phơi đây lán sớm
Sách giây mở tung trắng cả rừng chiều
[…]
Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biết mấy. (Phạm Tiến Duật)  Tuy nhiên, trong văn bản lặp cú pháp thường kết hợp với lặp từ vựng để nhấn mạnh nội dung diễn đạt.

2. Phép liệt kê có tác dụng gì đối với giá trị biểu đạt của văn bản?

Trong văn bản, liệt kê có tác dụng cụ thể hoá nội dung thông báo, gây ấn tượng đối với người đọc bằng mức độ cụ thể hoá các khía cạnh, các phương diện của vấn đề được nói tới.

VD: Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. (Ca Huế trên sông Hương - Hà Ánh Minh). Trong ví dụ trên phép liệt kê đã cho ta biết nhiều ngón đàn cụ thể của các nhạc công dùng trong ca Huế.

3. Có ý kiến cho rằng: thành phần phụ chú thường được dùng trong phép chêm xen để giải thích, mở rộng một nội dung nào đó của văn bản. Ý kiến này có đúng không? Vì sao?

Phần phụ chú (còn gọi là phần chêm xen) là một bộ phận biệt lập với nòng cốt (C - V) của câu thường dùng để bổ sung, giải thích thêm về một phương diện, một khía cạnh nào đó của nội dung thông báo được nói ở trước đó. Phần phụ chú được dùng như một phương tiện tu từ cú pháp trong phép chêm xen.

4. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép lặp cú pháp trong bài ca dao sau:


Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống dát.
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt.
Mắt thương nhớ ai
Mà mắt không nguôi. Phép lặp cú pháp trong bài ca dao diễn tả nỗi nhớ nhung day dứt không nguôi, cứ trở di trở lại trong tâm tư của nhân vật trữ tình. Khi tâm trạng đã ngập tràn trong nỗi nhớ thì hình như những sự vật xung quanh cũng đồng cảm với lòng người: khăn nhớ, đèn nhớ, mắt nhớ...

5. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép liệt kê trong các đoạn sau:


“Xứ Huế vốn nổi tiếng với các điệu hò (...). Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh buồn bã, hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung náo nức nồng hậu tình người. Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh.”
(Ca Huế trên sông Hương - Hà Ánh Minh)

“Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía; hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, vỉ thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.


(...) Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem chừng tĩnh Mịch, nghiêm trang lắm...” (Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn)

Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng


Em đã sống lại lại rồi, em đã sống!
Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung
Không giết được em, người con gái anh hùng!
(Người con gái Việt Nam – Tố Hữu) Hiệu quả của phép liệt kê:

- Đoạn văn trong bài Ca Huế trên sông Hương, hàng loạt các làn điệu hò Huế được liệt kê giúp người đọc thấy được sự phong phú, đa dạng của dân ca xứ Huế.


- Đoạn văn trong Sống chết mặc bay: Kể ra hàng loạt những đồ dùng cầu kì phục vụ cho việc đánh bạc của viên quan phụ mẫu, phép liệt kê đã dựng lên một bức tranh đối lập giữa cảnh sung túc, đủ đầy, xa xỉ của viên quan phụ mẫu với cảnh đói rét, thiếu thốn, hoảng loạn của những người dân quê trong cơm bão lũ, trước cái hoạ vỡ đê đang đe dọa.
- Đoạn thơ trong bài Người con gái Việt Nam: dùng phép liệt kê để dẫn ra hàng loạt những cực hình tra tấn dã man của quân thù đối với chị Trần Thị Lý (điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung), tác giả đã khắc họa thành công chân dung của người con gái Việt Nam anh dũng kiên cường, không khuất phục trước uy lục của kẻ thù.

6. Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép chêm xen trong đoạn thơ sau:


Cô bên nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
(Quê hương - Giang Nam)

Tác dụng của biện pháp chêm xen trong đoạn thơ của Giang Nam: thành phần chêm xen (có ai ngờ) bổ sung thêm về thái độ bất ngờ của tác giả trước sự việc cô bé nhà bên mới ngày nào còn là một cô bé con nay đã là một cô du kích. Thành phần chêm xen (thương thương quá đi thôi) là tình cảm trìu mến của tác giả dành cho cô bé nhà bên.