Vì sao chúng ta mắc chứng ngủ nhiều

Đối với sức khỏe của mỗi người, giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng bởi nó giúp não bộ và cơ thể nghỉ ngơi sau một ngày dài với rất nhiều hoạt động. Vì thế, khi mất ngủ thường xuyên bạn có thể sẽ phải đối mặt với nhiều hệ lụy nguy hại.

1. Thế nào là mất ngủ thường xuyên

Mất ngủ thường xuyên [mất ngủ mạn tính] là hiện tượng rối loạn giấc ngủ, khiến người bệnh luôn cảm thấy khó ngủ, giấc ngủ không ngon giấc, hay bị tỉnh giấc. Những hiện tượng này sẽ lặp đi lặp lại trong thời gian dài gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động ở ban ngày.

2. Nguyên nhân gây mất ngủ thường xuyên là gì

2.1. Quá căng thẳng

Khi phải trải qua trạng thái căng thẳng trong thời gian dài con người rất dễ rơi vào trạng thái giận dữ, kích động hoặc thu mình lại, mất khả năng tập trung. Cứ như vậy vô tình tạo áp lực lên hệ thần kinh và kết quả chính là hiện tượng mất ngủ thường xuyên.

Căng thẳng trong thời gian dài có thể là nguyên nhân gây mất ngủ thường xuyên

2.2. Sử dụng quá nhiều caffeine

Để tiêu thụ hết một lượng caffeine nhất định, hệ tiêu hoá cần một khoảng thời gian 45 phút - 1 giờ sau đó nó sẽ mất khoảng vài giờ để đào thải ra khỏi cơ thể. Đây chính là lý do khiến cho một người khi uống cà phê vào sẽ thấy tỉnh táo và hưng phấn hơn trong vài tiếng liền. Tuy nhiên, nếu thường xuyên dùng chất này thì rất dễ khiến cho cơ thể rơi vào trạng thái kích thích và mất ngủ.

2.3. Có vấn đề về sức khỏe tâm thần

Giấc ngủ có mối liên quan mật thiết với sức khỏe tâm thần nên khi sức khỏe tâm thần có vấn đề sẽ xảy ra tình trạng thường xuyên mất ngủ. Điển hình cho rối loạn sức khỏe tâm thần có thể kể đến như: stress, lo âu, rối loạn lưỡng cực, trầm cảm,...

2.4. Một số nguyên nhân khác

Trong một số trường hợp, tình trạng mất ngủ thường xuyên sẽ không quá đáng lo ngại khi nó xuất phát từ những nguyên nhân sau:

- Tuổi tác: tuổi tác càng lớn thì thời gian ngủ càng ít, giấc ngủ không sâu nên hay bị mất ngủ.

Tuổi tác càng cao thì càng dễ bị mất ngủ

- Tác dụng phụ của thuốc Tây: một số loại thuốc Tây được dùng để điều trị bệnh có thể gây ra tác dụng phụ là rối loạn giấc ngủ. Điển hình trong đó phải kể đến: thuốc dị ứng, thuốc giảm đau,...

- Mắc các bệnh lý mạn tính: điển hình là bệnh viêm khớp, trào ngược dạ dày, viêm loét dạ dày,... khiến cho người bệnh cảm thấy khó chịu vào ban đêm nên giấc ngủ khó đến và không ngon giấc.

3. Thường xuyên mất ngủ nguy hại ra sao?

Giấc ngủ tốt sẽ giúp cho não bộ và cơ thể được nghỉ ngơi, loại bỏ được căng thẳng và stress, tăng cường trí nhớ và khả năng tập trung,... Vì thế, khi mất ngủ thường xuyên, chúng ta sẽ phải đối mặt với rất nhiều hệ lụy:

Người bị mất ngủ thường xuyên cần khám bác sĩ chuyên khoa để tìm nguyên nhân, điều trị để ngăn ngừa hệ lụy xấu cho sức khỏe

- Mất tập trung trong công việc, học tập

Thường xuyên mất ngủ suốt một thời gian dài có nghĩa là giấc ngủ không chất lượng, ngủ ngắn. Điều đó sẽ khiến cho chúng ta cảm giác làm gì cũng chậm chạp và khó khăn hơn, khả năng ghi nhớ kém hơn.

- Dễ tăng cân

Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người muốn giảm cân lại lựa chọn phương pháp thức khuya. Lý do khiến họ làm như vậy là để cho cơ thể thật mệt mỏi từ đó cân nặng bị giảm sút. Tuy nhiên, đây là một việc làm sai lầm, dễ gây hậu quả ngược. Khi mất ngủ thường xuyên, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái căng thẳng và mệt mỏi, các cơ quan không đảm nhiệm tốt chức năng vốn có nên calo không được tiêu hao từ đó tăng tích tụ mỡ thừa.

Mặt khác, những người hay bị mất ngủ còn khiến cho não bộ phải hoạt động nhiều ở khu vực liên quan đến ăn uống. Đây chính là lý do khiến cho nhiều người thèm ăn đêm, nhất là các món giàu mỡ và calo. Kết quả là họ nhanh chóng bị tăng cân không kiểm soát.

- Có vấn đề ở hệ tim mạch

Thường xuyên mất ngủ khiến cho hệ thần kinh giao cảm phải hoạt động nhiều hơn, mạch máu bị co lại, tăng huyết áp. Tất cả những điều này tạo áp lực cho hệ tim mạch và dần dần ảnh hưởng đến chức năng của tim. Ngoài ra, mất ngủ nhiều còn làm cho cơ thể bị mất cân bằng và tăng tiết insulin để ổn định đường huyết nên tim mạch cũng bị ảnh hưởng.

- Tác động xấu đến da

Những người mất ngủ thường xuyên cơ thể sẽ không thể sản sinh ra hormon sinh trưởng mà thay vào đó sẽ tạo ra hormone căng thẳng là cortisol dễ làm phá vỡ collagen trong cơ thể. Chính loại hormone này làm cho da dễ bị mụn, viêm nhiễm, xuất hiện nếp nhăn.

Mặt khác, mất ngủ trong thời gian dài còn tác động đến chức năng bảo vệ tự nhiên của da nên da trở nên khô và tăng độ nhạy cảm. Kết quả của tình trạng này là lớp biểu bì yếu hơn, khả năng tự bảo vệ kém đi.

- Tâm lý bị rối loạn

Não dễ bị phản ứng tiêu cực nếu bạn thường xuyên mất ngủ. Từ đó nó sinh ra mệt mỏi, dễ lo âu, cáu gắt,... Không những thế, sức khỏe tâm thần cũng sẽ bị ảnh hưởng nên sinh ra tự kỷ, trầm cảm,...

- Tăng nguy cơ đối với bệnh ung thư

Trong một nghiên cứu ở Anh chỉ ra rằng những phụ nữ có giấc ngủ đêm ít hơn 6 giờ sẽ có nguy cơ phát triển ung thư vú. Không những thế, nghiên cứu của Trường Y Harvard [Mỹ] còn cho biết những người ngủ ít hơn 6 tiếng/đêm còn có nguy cơ phát triển ung thư ruột kết. Nguyên nhân của tình trạng này chính là do sự hạn chế sản xuất của hormone melatonin trong khi ngủ giúp chống lại sự tăng trưởng của tế bào ung thư.

Qua những chia sẻ trên đây chúng tôi mong rằng bạn đọc đã tìm ra được nguyên nhân khiến mình bị mất ngủ thường xuyên và thấy được mối nguy hại của tình trạng này để chủ động tìm gặp bác sĩ, sớm có biện pháp đạt được giấc ngủ chất lượng.

Mọi vấn đề cần hỗ trợ y tế có liên quan đến bệnh lý gây mất ngủ, bạn đọc có thể liên hệ tổng đài 1900 56 56 56 để được đội ngũ bác sĩ và chuyên gia Y tế của Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC giải đáp cặn kẽ và hữu ích.

Tình trạng ngủ nhiều, buồn ngủ liên tục không xảy ra phổ biến. Theo kết quả thống kê, tình trạng này chỉ làm ảnh hưởng  và tác động đến 2% dân số trên thế giới. Những người mắc bệnh có thể cần ngủ từ 10 – 12 giờ đồng hồ mỗi đêm. Ở một số trường hợp, bệnh nhân có thể cần ngủ 15 giờ hoặc hơn để cảm thấy thoải mái và đạt trạng thái, tinh thần tốt nhất sau khi thức dậy.

Tìm hiểu ngủ nhiều, buồn ngủ liên tục là dấu hiệu của bệnh gì? Dấu hiệu nhận biết, chẩn đoán và phương pháp điều trị

Để đảm bảo sự phát triển của cơ thể, ổn định các hoạt động của não bộ, hệ thần kinh trung ương và duy trì một sức khỏe tốt, bạn cần ngủ đủ và sâu. Tuy nhiên nếu duy trì thói quen sinh hoạt xấu, thời gian ngủ không ổn định, bạn sẽ dễ dàng mắc phải tình trạng mất ngủ, thiếu ngủ hoặc mắc chứng ngủ nhiều.

Dựa trên nhiều yếu tố, nhu cầu về giấc ngủ ở mỗi người sẽ khác nhau. Tuy nhiên nhu cầu giấc ngủ chủ yếu dựa vào tuổi tác và có khả năng thay đổi tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe cụ thể. Ngoài ra tình trạng lão hóa, mang thai, chất lượng giấc ngủ và tình trạng thiếu ngủ cũng góp phần làm thay đổi nhu cầu này.

Theo các chuyên gia, nhu cầu giấc ngủ của con người thay đổi theo từng độ tuổi như sau:

  • Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 14 – 17 giờ/ngày, bao gồm rất nhiều giấc ngủ ngắn.
  • Trẻ sơ sinh trên 1 tháng tuổi: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 12 – 15 giờ/ngày, bao gồm cả những giấc ngủ ngắn.
  • Trẻ mới biết đi: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 11 – 14 giờ/ngày, bao gồm những giấc ngủ ngắn.
  • Trẻ em tuổi mẫu giáo: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 10 – 13 giờ/ngày.
  • Trẻ em tiểu học: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 9 – 11 giờ/ngày.
  • Thanh thiếu niên: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 8 – 10 giờ/đêm.
  • Những người trưởng thành trên 18 tuổi: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 7 – 9 giờ/đêm.
  • Người cao tuổi: Thời gian ngủ giao động trong khoảng 7 – 8 giờ/đêm.

Nhu cầu về giấc ngủ có thể thay đổi rõ rệt tùy thuộc vào độ tuổi. Nếu số giờ ngủ vượt quá nhu cầu thì được cho là người ngủ nhiều. Thông thường những người mắc bệnh ngủ nhiều có thể cần ngủ từ 10 – 12 giờ đồng hồ mỗi đêm. Ở một số trường hợp, bệnh nhân có thể cần ngủ 15 giờ hoặc hơn. Điều này giúp người bệnh cảm thấy thoải mái và đạt trạng thái, tinh thần tốt nhất sau khi thức dậy.

Ngủ quá nhiều được xác định là một dạng rối loạn giấc ngủ cần được điều trị y tế với các phương pháp xử lý phù hợp. Tính chất công việc, trách nhiệm, cơ thể mệt mỏi, suy nhược cực độ vào ban ngày là những nguyên nhân phổ biến gây ra hiện tượng ngủ nhiều.

Bên cạnh đó nguy cơ mắc chứng ngủ nhiều sẽ tăng cao ở những người bị rối loạn lo âu, suy giảm trí nhớ, trầm cảm, có năng lượng thấp. Rối loạn giấc ngủ, ngưng thở khi ngủ, thiếu ngủ, mất ngủ, tắc nghẽn phổ cũng có khả năng làm tăng nhu cầu về giấc ngủ.

Ngủ nhiều, buồn ngủ liên tục được xác định là một dạng rối loạn giấc ngủ nghiêm trọng cần được điều trị y tế

Ngoài ra một số điều kiện y tế, tình trạng sức khỏe sẽ tác động và thay đổi nhu cầu về giấc ngủ. Cụ thể như:

  • Bệnh tim
  • Trầm cảm
  • Rối loạn lo âu
  • Những vấn đề về tuyến giáp
  • Hội chứng ngủ rũ.

Đối với một số trường hợp, nhu cầu về giấc ngủ tăng cao không phải là triệu chứng cảnh báo rối loạn giấc ngủ hay những bệnh lý và nhiều vấn đề về sức khỏe khác. Chính vì thế để xác định chính xác nguyên nhân gây nhủ nhiều, bạn cần đến các cơ sở y tế và gặp bác sĩ chuyên khoa để tiến hành kiểm tra. Đồng thời áp dụng áp dụng các phương pháp điều trị nếu cần thiết.

Các chuyên gia khuyến cáo những người ở độ tuổi trưởng thành nên ngủ đủ 7 – 9 giờ đồng hồ mỗi đêm. Việc ngủ quá nhiều, vượt qua nhu cầu về giấc ngủ có thể làm gián đoạn hoặc thay đổi nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể. Tình trạng này khiến cơ thể tăng tầng suất hoạt động để thích nghi với những thay đổi đang xảy ra liên quan đến thời gian ngủ.

Tình trạng ngủ quá nhiều thường kèm theo những đặc trưng sau:

  • Cảm thấy cơ thể mệt mỏi sau khi thức dậy: Cơ thể cần hoạt động nhiều hơn khi bạn ngủ nhiều để để điều chỉnh lại cũng như thay đổi đồng hồ sinh học tự nhiên. Điều này khiến cơ thể làm việc, hoạt động quá mức dẫn đến suy nhược, mệt mỏi sau khi thức dậy.
  • Cảm thấy mệt mỏi, uể oải suốt cả ngày: Thực tế cho thấy cả những người bị mất ngủ, thiếu ngủ và những người ngủ nhiều đều cảm thấy mệt mỏi, uể oải suốt cả ngày. Đồng thời mất tập trung và hầu như không có ý thức về các sự kiện, hoạt động được thực hiện trong ngày.
  • Rối loạn trí nhớ: Việc ngủ liên tục từ 10 – 15  giờ đồng hồ có thể phát sinh tình trạng rối loạn não bộ, suy giảm trí nhớ. Mặc dù không xảy ra phổ biến nhưng nếu ngủ quá nhiều, một người trưởng thành có thể có trí nhớ gần giống với trẻ em 2 tuổi. Tình trạng này sẽ phát triển và trở nên ngày càng nghiêm trọng hơn khi quá trình lão hóa diễn ra. Khi đó người bệnh sẽ có nguy cơ cao mắc chứng hay quên.
  • Đau đầu: Các chất dẫn truyền thần kinh tồn tại trong não bộ có thể bị rối loạn khi giấc ngủ của bạn kéo dài hơn so với nhu cầu của cơ thể và độ tuổi. Ngoài ra ngủ nhiều còn làm suy giảm nồng độ serotonin dẫn đến đau nửa đầu hoặc đau đầu.
Cảm thấy mệt mỏi, uể oải suốt cả ngày là dấu hiệu nhận biết chứng ngủ nhiều

Ngoại trừ việc phát sinh cảm giác mệt mỏi, suy nhược, mất tập trung, chứng ngủ nhiều có thể làm tăng nguy cơ hình thành một số biến chứng và những rủi ro nghiêm trọng sau:

  • Đau và viêm mãn tính: Tình trạng rối loạn nồng độ cytokine xuất hiện phổ biến ở những người ngủ nhiều, trên 9 tiếng mỗi đêm. Phần lớn tế bào cytokine được sản sinh bởi hệ miễn dịch, có tác dụng điều chỉnh và khắc phục phản ứng viêm của cơ thể. Chính vì thế, tình trạng ngủ nhiều có thể làm tăng nguy cơ phát sinh chứng viêm khớp, viêm mãn tính hoặc làm tăng mức độ nghiêm trọng của một số tình trạng viêm khác diễn ra trong cơ thể.
  • Bệnh tiểu đường: Các kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng, thiếu ngủ hoặc ngủ quá nhiều có thể kích thích và làm tăng lượng đường trong máu. Điều này đồng nghĩa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của bạn sẽ tăng cao.
  • Béo phì: Thời gian ngủ quá ngắn hoặc quá dài có thể tác động đến cảm giác thèm ăn và làm thay đổi nó, nhất là vào những buổi tối. Điều này kích thích và dẫn đến tình trạng tăng cân. Kết quả của một cuộc nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nguy cơ bị béo phì ở những người thường xuyên ngủ 9 – 10 giờ mỗi đêm sẽ cao trên 21% so với những người ngủ từ 7 – 8 giờ trong 6 năm. Ngay cả khi bạn áp dụng chế độ tập luyện thể dục phù hợp, tình trạng ngủ nhiều kéo dài có thể khiến cân nặng của bạn tăng dần đều theo thời gian.
  • Bệnh trầm cảm: Khoảng 15% những người ngủ nhiều mắc bệnh trầm cảm. Mặc dù nguy cơ bị trầm cảm khi ngủ nhiều thấp hơn nguy cơ trầm cảm do mất ngủ, thiếu ngủ, rối loạn giấc ngủ nhưng vẫn xảy ra phổ biến.
  • Bệnh tim mạch: Theo kết quả tổng hợp từ nhiều cuộc nghiên cứu, nguy cơ mắc bệnh tim động mạch vành ở những người phụ nữ duy trì thói quen ngủ từ 9 – 11 giờ mỗi đêm cao hơn 38% khi so sánh với những người phụ nữ duy trì thói quen ngủ từ 7 – 8 giờ mỗi đêm.
  • Tử vong: Các chuyên gia khuyên rằng, bạn không nên duy trì thói quen ngủ nhiều và cần tiến hành điều trị y tế nếu việc thay đổi thói quen ngủ không thuận lợi. Bởi nguy cơ tử vong ở những người có thời gian ngủ kéo dài trên 9 tiếng mỗi đêm sẽ cao hơn rất nhiều so với những người duy trì thói quen ngủ tốt, có thời gian ngủ từ 7 – 8 giờ mỗi đêm. Dù không thể xác định được mối liên kết rõ ràng nhưng các nhà khoa học tin rằng rối loạn lưỡng cực và trầm cảm do rối loạn cảm giác ngủ là những yếu tố, nguyên nhân phổ biến gây tử vong.

Tình trạng ngủ nhiều có thể phát sinh nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí gây tử vong. Chính vì thế, nếu tình trạng này thường xuyên xảy ra hoặc kéo dài trong vài tuần, người bệnh nên nhanh chóng liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để kiểm tra, chẩn đoán và xử lý bằng các phương pháp phù hợp.

Để chẩn đoán chính xác bệnh lý, nguyên nhân gây bệnh và mức độ nghiêm trọng, bác sĩ chuyên khoa sẽ hỏi bạn một số câu hỏi liên quan đến thời gian ngủ, thói quen ngủ, thuốc men, chế độ sinh hoạt, chế độ ăn uống và tiền sử mắc bệnh.

Bên cạnh đó những người mắc chứng ngủ nhiều có thể được bác sĩ yêu cầu kiểm tra thể chất và thực hiện một số nghiên cứu về giấc ngủ. Ngoài ra để kết quả chẩn đoán bệnh lý trở nên chính xác hơn, người bệnh có thể được yêu cầu thực hiện một số thử nghiệm giúp xác định và đánh giá tình trạng rối loạn giấc ngủ. Điển hình như:

  • Đánh giá mức độ buồn ngủ, thời gian ngủ thông qua thang đo cơn buồn ngủ Epworth: Bệnh nhân sẽ được chỉ định thực hiện thử nghiệm đánh giá mức độ buồn ngủ, thời gian ngủ của bản thân. Thông qua thang đo cơn buồn ngủ Epworth, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định được mức độ buồn ngủ, những ảnh hưởng từ cảm giác buồn ngủ đến cuộc sống và hoạt động sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân.
  • Sao chép nhật ký giấc ngủ: Người bệnh sẽ được yêu cầu ghi chép lại thời gian ngủ, thời gian thức, thói quen ngủ vào ban ngày, ban đêm, tần suất tỉnh giấc trong lúc nửa đêm, thể trạng và cảm giác sau khi ngủ dậy… trong một cuốn sổ. Dựa trên những ghi chép này, bác sĩ chuyên khoa có thể xác định và đo được kiểu ngủ, thói quen ngủ, thời gian, số lượng giấc ngủ của bệnh nhân. Sao chép nhật ký giấc ngủ sẽ được yêu cầu thực hiện ít nhất 1 tuần.
  • Nghiên cứu giấc ngủ: Để tiến hành nghiên cứu giấc ngủ, bệnh nhân sẽ được yêu cầu ngủ qua đêm trong phòng bệnh hoặc phòng thí nghiệm có màn hình quan sát, thiết bị đọc chuyển động mắt, hoạt động của não, nhịp tim, cử động chân…
Các phương pháp chẩn đoán tình trạng ngủ nhiều

Trong trường hợp thời gian ngủ của bạn liên tục kéo dài trên 8 – 9 giờ, không thể dậy hoặc có cảm giác vô cùng mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày, bạn nên sớm đến bệnh viện, liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để tiến hành kiểm tra và chẩn đoán bệnh lý.

Sau khi có kết quả chẩn đoán bệnh lý, mức độ nghiêm trọng và nguyên nhân gây bệnh,  bác sĩ chuyên khoa có thể xem xét và yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số phương pháp điều trị để bệnh lý nhanh chóng được khắc phục.

Các phương pháp điều trị chứng ngủ nhiều có thể bao gồm:

  • Loại bỏ thói quen sinh hoạt xấu: Nếu nguyên nhân phát sinh tình trạng ngủ quá nhiều là do thói quen lạm dụng rượu bia, chất kích thích, tác dụng phụ của thuốc điều trị bệnh, bác sĩ chuyên khoa sẽ yêu cầu bạn loại bỏ thói quen sinh hoạt xấu, thay thế thuốc điều trị bằng một số loại thuốc thích hợp hơn để điều chỉnh thói quen ngủ. Đồng thời thiết lập lại nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể.
  • Cố định thời gian thức – ngủ trong ngày: Kể cả những ngày nghỉ, ngày lễ, ngày cuối tuần, bạn nên cố gắng thiết lập nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể, cố gắng cố định thời gian ngủ, thời gian thức vào một khung giờ trong ngày, Để làm được điều này bạn nên áp dụng các cách trị mất ngủ tại nhà. Đồng thời tránh sử dụng thực phẩm hay thức uống chứa caffeine, hút thuốc lá, uống rượu bia trước giờ đi ngủ để đảm bảo giấc ngủ diễn ra trọn vẹn.
  • Tăng cường vận động, tập thể dục: Việc tăng cường vận động và tập thể dục không chỉ giúp bạn nâng cao sự dẻo dai của xương khớp mà còn cải thiện các hoạt động của hệ thống miễn dịch, tăng cường sức khỏe tổng thể, giúp ngủ ngon, đảm bảo duy trì đúng thời gian ngủ và hạn chế tình trạng buồn ngủ liên tục.
  • Thay đổi không gian ngủ: Dù thiếu ngủ, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ hay ngủ nhiều, bạn cũng cần thay đổi không gian ngủ sao cho phù hợp với sở thích, mang lại cảm giác dễ chịu, sự an toàn và ổn định chất lượng giấc ngủ. Chính vì thế, để ổn định chu kỳ ngủ – thức, loại bỏ những vấn đề liên quan đến tình trạng rối loạn giấc ngủ, bạn nên giữ cho phòng ngủ yên tĩnh, có độ tối phù hợp vào ban đêm, nhiệt độ phòng thích hợp, sạch sẽ, thoáng mát, rộng rãi, có màu sắc ưa nhìn, độ cứng và độ đàn hồi của giường, gối phải phù hợp, toàn bộ không gian trong phòng ngủ được thiết kế theo sở thích.

Để đảm bảo thời gian ngủ phù hợp, có giấc ngủ ngon và sâu hơn, bạn cần lưu ý những điều sau đây:

  • Xây dựng, duy trì thời gian ngủ khoa học bằng cách lên giường ngủ và thức dậy vào đúng một thời điểm cố định mỗi ngày. Điều này sẽ giúp bạn hình thành thói quen ngủ lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để cơ thể thích nghi, tự động thức giấc hay đi vào giấc ngủ đúng với thời gian cố định. Bên cạnh đó, lịch trình ngủ khoa học được thiết lập có thể giúp bạn ổn định đồng hồ sinh học tự nhiên của cơ thể, cải thiện chứng ngủ nhiều và tình trạng mất ngủ mãn tính.
  • Tạo không gian lý tưởng trong phòng ngủ để mang đến cảm giác thoải mái, làm dịu hệ thần kinh trung ương, giúp cơ thể dễ dàng đi vào giấc ngủ và tỉnh giấc đúng giờ nhưng không cảm thấy mệt mỏi. Bạn cần chắc chắn rằng, phòng ngủ phải đủ độ tối vào ban đêm, sáng vào ban ngày, mát mẻ và yên tĩnh.
  • Hạn chế số lượng trẻ em hoặc thú cưng trên giường. Bạn cần tránh đặt một số thiết bị, vật dụng trong phòng ngủ có khả năng làm mất tập trung, gây khó ngủ và hình thành thói quen xấu như máy tính, tivi, điện thoại… Ngay cả khi đã tắt, những thiết bị này cũng có khả năng tác động và làm rối loạn giấc ngủ.
  • Nếu cảm thấy phòng ngủ không thoải mái, bạn nên cân nhắc việc thay đổi gối, giường, nệm và thiết kế lại phòng ngủ.
  • Vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ, bạn cần tránh tiếp xúc với ánh sáng xanh từ thiết bị điện tử [điện thoại, vi tính, laptop, tivi…] bằng cách tắt nguồn. Bởi vào ban đêm, sự tác động của ánh sáng xanh có thể có thể khiến nhịp sinh học tự nhiên của cơ thể bị phá vỡ. Đồng thời gây mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. Tốt nhất bạn nên tránh tiếp xúc với ánh sáng xanh từ thiết bị điện tử trước khi đi ngủ 2 – 3 giờ.
  • Thay đổi thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống, cân bằng thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tránh để công việc, mối quan hệ tạo áp lực dẫn đến căng thẳng, buồn rầu, lo âu kéo dài. Bạn có thể kiểm soát căng thẳng bằng cách nghe nhạc, thiền định, đọc sách hoặc áp dụng các bài tập yoga.
  • Không uống rượu bia, sử dụng thực phẩm hoặc thức uống chứa caffeine, chất kích thích trước khi đi ngủ. Để hỗ trợ nâng cao chất lượng giấc ngủ, dễ ngủ, ngủ ngon và sâu giấc, bạn có thể uống một ly sữa ấm hoặc trà thảo mộc [trà tim sen, trà gừng…] trước khi đi ngủ.
  • Lưu lại nhật ký giấc ngủ. Bao gồm số giờ ngủ mỗi đêm, thói quen ngủ. Nếu thời gian ngủ quá ngắn hoặc quá dài hay nghi ngờ bị rối loạn giấc ngủ, bạn nên chia sẻ nhật ký giấc ngủ với bác sĩ chuyên khoa để quá trình chẩn đoán diễn ra dễ dàng hơn. Trong trường hợp, mất ngủ hay ngủ quá nhiều liên quan đến bệnh lý hoặc những vấn đề về sức khỏe tiềm ẩn, bạn nên điều trị nguyên nhân bệnh lý để có giấc ngủ bình thường.
Không uống rượu bia, sử dụng thực phẩm hoặc thức uống chứa caffeine, chất kích thích trước khi đi ngủ

Ngủ nhiều là bệnh lý liên quan đến tình trạng rối loạn giấc ngủ. Bệnh lý này nếu không được kiểm soát có thể phát sinh ra nhiều rủi ro, tác động và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tổng thể. Chính vì thế nếu nhận thấy cơn buồn ngủ thường xuyên xuất hiện, ngủ liên tục từ 10 – 12 mỗi đêm để được tỉnh táo sau khi thức dậy, bạn cần trao đổi trực tiếp cùng với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra, chẩn đoán nguyên nhân và điều trị theo phác đồ.

Video liên quan

Chủ Đề